Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.04 MB, 219 trang )
Giáo án Ngữ văn 7
III.
GV: Lê Văn Danh
Năm học 2011-2012
- 66 -
Bài mới:
• Đặt vấn đề: Trong khi nói hoặc viết, chúng ta còn mắc nhiều lỗi về sử dụng
quan hệ từ. Có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ, có những
trường hợpkhông bắt buộc.Nếu chúng ta dùng quan hệ từ tuỳ tiệnthì câu văn sẽ
như thế nào? Làm sao để khắc phục dùng đúng quan hệ từ. Hôm nay, ta vài tìm
hiểu để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu các lỗi thường I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:
gặp về quan hệ từ?
1. Thiếu quan hệ từ:
.
- Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá kẻ
CH1Hai câu trên thiếu quan hệ
khác.
từ ở chỗ nào? Hãy chữa lại cho - Câu…đúng với xã hội xưa còn đối với ngày
đúng?.
nay thì không đúng.
CH2: Các quan hệ từ qua, về
2. Dùng quan hệ từ không thích hợp về
trong câu có diễn đạt đúng ý
nghĩa:
nghĩagiữa các bộ phận không?
- Và thay = nhưng.
Có thể thay bằng từ nào?
- Để thay = vì.
CH3: Vì sao các câu sau thiếu
3. Thừa quan hệ từ:
chủ ngữ? Hãy chữa lại cho nó
- Vì các quan hệ từ qua và về đã biến chủ
hoàn chỉnh?
ngữ của câu thành trạng ngữ.
- Bỏ quan hệ từ qua, về để câu văn được
hoàn chỉnh.
4. Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng
liên kết:
CH4: Các câu in đậm đó sai ở
- Nam…..không những…mà còn….
đâu? Hãy chữa lại cho đúng?
- Nó thích tâm sự với mẹ nhưng không thích
tâm sự với chị.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ: ( SgkT107).
HĐ2: Luyện tập.
II. Luyện tập:
1. Bài tập1:
GV Hướng dẫn HS làm BT1.
Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến
cuối.
- Con xin báo…vui để cha mẹ mừng.
2. Bài tập2:
Thay: Với = như.
BT2: Chia HS theo nhóm thảo
Tuy = dù.
luận làm bài này.
Bằng = về.
3. Bài tập4: Đúng ghi (+) Sai ghi (-)
GV: Hướng dẫn làm bài tập 4. a.(+); b.(+) c(-) bỏ từ cho d. (+); e(-); g(-);
h(+); i(-);
HS: Tự làm bài tập 5.
4. Bài tập 5:
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ. (Lý Bạch)
Hãy nêu những nét chính về
I Tìm hiểu chung:
TG-TP?
1. Tác giả- tác phẩm:
a. Tác giả: - Là nhà thơ nỗi tiếng của Trung
Quốc đời Đường.
GV: Hướng dẫn HS đọc văn bản - Đươc mệnh danh là “ Tiên thơ”
Phân tích văn bản.
- Viết về chiến tranh, thiên nhiên, tình yêu và
Giáo án Ngữ văn 7
GV: Lê Văn Danh
Năm học 2011-2012
- 67 -
CH1: Có mấy nội dung được
phản ánh trong văn bản?
GV: Có 2 nội dung.
tình bạn.
b. Tác phẩm:
2. Đọc- Chú thích:
II. Tìm hiểu văn bản:
? VB được nhắc đến trong
1. Cảnh thác núi Lư:
thời gian nào? Cảnh vật gồm
- Đó là một cảnh tượng hùng vĩ, rực rỡ, lộng
những hình ảnh nào?
lẫy, huyền ảo như thần thoại.
CH: Những hình ảnh đó đã vẽ
2.Tình cảm của nhà thơ trước thác núi Lư:
nên một khung cảnh ra sao?
- - Say mê khám phá những vẻ đẹp tráng lệ
CH: Khung cảnh đó đã tá động
của thiên nhiên.
đến tâm trạng của tác giả như
ĐÊM ĐỖ THUYỀN Ở PHONG KIỀU
thế nào?
( Trương kế)
1. Khung cảnh ở bến Phong Kiều
- Đêm khuya,trăng, thuyền, dòng sông…
Cảnh vật yên tĩnh chìm trong u tối.
2. Tâm trạng của tác giả:
- Thao thức không ngủ vì nỗi buồn xa xứ.
IV . - Củng cố: Dùng quan hệ từ có tác dụng gì? Trong việc dùng quan hệ từ
cần tránh những lỗi nào?
• Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Từ đồng nghĩa tiết sau
học.
• Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
TIẾT 34:
T Ừ ĐỒNG NGHĨA
Ngày soạn: 21. 10.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa.
2. Kỹ năng: HS hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng
nghĩa không hoàn toàn.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa đúng, hợp lý.
B.
CHUẨN BỊ:
1. GV: Tra từ điển .
2. HS: Soạn bài.
C.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
II. Kiểm tra bài cũ:
Làm bài tập 4SgkT108.
III.
7E:
Bài mới:
• Đặt vấn đề:
Thế nào là từ đồng nghĩa, một từ có nhiều nghĩa được gọi là từ
đồng nghĩa không? Cách sử dụng từ đồng nghĩa như thế nào cho hợp lệ, đúng
với hoàn cảnh và sắc thái giao tiếp. Hôm nay, ta vào học bài từ đồng nghĩa để
nắm rõ điều đó.
Giáo án Ngữ văn 7
GV: Lê Văn Danh
Năm học 2011-2012
- 68 -
Hoạt động của Thầy và Trò
HĐ1: Tìm hiểu thế nào là từ
đồng nghĩa?
.
? Hãy tìm từ đồng nghĩa với
từ rọi, trong?
CH2: Tìm các từ đồng nghĩa với
mỗi nghĩa trên của từ trông?
Nội dung kiến thức
I. Thế nào là từ đồng nghĩa:
1. Bài tập:
+ Rọi: - chiếu
- soi
+ Trông: - nhìn
- ngó
a. Chăm sóc, bảo vệ.
b. hy vọng, trong mong, chờ đợi.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
2. Ghi nhớ: (SgkT114)
HĐ2: Tìm hiểu các loại từ
II. Các loại từ đồng nghĩa:
đồng nghĩa?
1. Bài tập:
CH3: So sánh nghĩa của từ quả
- Quả và trái đồng nghĩa có thể thay thế cho
và trái? từ bỏ mạng và hy sinh
nhau.
có gì giống và khác nhau?
- Bỏ mạng và hy sinh đều có nghĩa là “chết”
nhưng mang sắc thái khác nhau.
GV: Goi HS đọc phần ghi nhớ. 2. Ghi nhớ: (SgkT114)
HĐ3: Tìm hiểu cách sử dụng
III. Sử dụng từ đồng nghĩa:
từ đồng nghĩa?
1. Bài tập:
CH4: Thay từ đồng nghĩa trên rồi - Quả và trái có thể thay thế cho nhau.
rút ra kết luận?
- Hy sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho
nhau vì sắc thái biểu cảm khác nhau.
CH5: Vì sao nói sau phút chia li, - Chia li mang sắc thái cổ, diễn tả được cảch
không nói sau phút chia tay?
ngộ sầu bi của người chinh phụ.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ2: Luyện tập.
2. Ghi nhớ: (SgkT115)
IV. Luyện tập:
1. Bài tập1:
GV Hướng dẫn HS làm BT1.
- Gan dạ = Dũng cảm; nhà thơ = thi sĩ.
- mỗ xẽ = phẩu thuật; của cải = tài sản.
- nước ngoài = ngoại quốc; chó biển = hải
cẩu.
- đòi hỏi = yêu cầu; năm học = niên khoá.
- thay mặt = đại diện.
2. Bài tập2:
BT2: Tìm từ có gốc ấn âu đồng
- máy thu thanh = ra-đi-ô.
nghĩa với các từ sau?
- sinh tố = Vitamin; xe hơi = ô tô.
GV: Hướng dẫn làm bài tập 4. - dương cầm = Pianô
3. Bài tập4:
IV . - Củng cố: Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho
nhau được không?
• Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Từ trái nghĩa tiết sau
học.
• Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Giáo án Ngữ văn 7
GV: Lê Văn Danh
Năm học 2011-2012
- 69 -
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….
TIẾT 36:
CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
Ngày soạn: 27. 10.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS tìm hiểu những cáchlập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để
có thể mở rộng phạm vi, kỹ năng làm văn biểu cảm.
2. Kỹ năng: - Giúp HS tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm và nhận ra cách viết
của mỗi đoạn văn...
3. Thái độ: Biết cách lập ý của bài văn biểu cảm.
B.
CHUẨN BỊ:
1. GV: Lập ý.
2. HS: Lập ý ở nhà.
C.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
II. Kiểm tra bài cũ:
KKT
III.
7D:
7E:
Bài mới:
• Đặt vấn đề: Để làm một bài văn biểu cảm được tót, làm cho người đọc tin và
đồng cảm thì tình cảm trong bài phải như thế nào? Người viết phải làm gì để bộc
lộ đầy đủ tình cảm đó. Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để phần nào nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu cách lập ý
I Những cách lập ý thường gặp của bài
thường gặp?
văn biểu cảm:
Giáo án Ngữ văn 7
GV: Lê Văn Danh
GV: Gọi HS đọc đoạn văn.
GV: Nêu câu hỏi để HS tìm hiểu
trả lời.
Năm học 2011-2012
- 70 -
1.Liên hệ hiện tai với tương lai:
- Cây tre đã gắn bó với đời sống của người
Việt Nam bởi những công dụng của nó.
- Ngày mai sắt, thép,xi măng sẽ nhiều nhưng
tre vẫn có công dụng của nó đối với con
GV: Gọi HS đọc bài đoạn 2
người.
CH2 : Tác giả say mê con gà đất 2. Hồi tưởng quá khứ và suy ngẫm về hiện
như thế nào? Việc hồi tưởng
tại:
quá khứ gợi nên cảm xúc gì?
- Hồi tưởng quá khứ để thể hiện cảm xúc
GV: Goi HS đọc BT3
nhớ tiếc về những đồ chơi và con gà trống
Nêu câu hỏi ở Sgk để HS trả lời. đất bị hỏng.
- Cảm nghĩ đối với đồ chơi bọn trẻ.
3. Tưởng tượng tình huống, hứa
hen,mong ước:
a. Trí tưởng tượng đã giúp người viết bày tỏ
HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi. tình cảm với cô giáo. Đó là những kỷ niệm
được nhớ lại và sẽ nhớ mãi.
b. Giúp tác giả thể hiện tình yêu đất nước và
HS Đọc ghi nhớ.
khát vọng thống nhất đất nước.
4. Quan sát, suy ngẫm:
HĐ2: Luyện tập:
- Khắc hoạ hình ảnh con người và nêu nhận
CH3: Hãy nêu các bước thực
xét, bày tỏ tình cảm của mình đối với người
hiện bài văn biểu cảm?
đó.
* Ghi nhớ: ( SgkT121)
CH4: Hãy lập dàn bài cho đề văn II. Luyện tập:
trên
1. Bài tập1:
Đề bài: Cảm xúc về vườn nhà.
- Lập dàn bài:
+ MB: Giới thiệu vườn và tình cảm đối với
.
vườn nhà.
+ TB: - Miêu tả vườn, lai lịch vườn..
- Vườn và cuộc sống vui buồn của gia đình
- Vườn và lao động của cha mẹ.
- Vườn nhà qua bốn mùa.
+ KB: - Cảm xúc về vườn nhà.
IV .- Củng cố: Hãy nêu những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm?
• Dặn dò: Về học bài cũ, làm các bài tập còn lại để tiết sau vào luyện tập.
• Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Giáo án Ngữ văn 7
GV: Lê Văn Danh
Năm học 2011-2012
- 71 -
TIẾT 37:
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH.
Ngày soạn: 28. 10.2007.
( Tĩnh dạ tứ)
A. MỤC TIÊU:
(Lý Bạch)
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, và
quê hương sâu nặng của nhà thơ..
2. Kỹ năng: - Đọc, cảm thụ được nội dung nghẹ thuật của bài thơ.
3. Thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước con người.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo thơ Lý Bạch .
2. HS: Soạn bài..
C.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT 15 phút.
III.
7D:
7E:
Bài mới:
• Đặt vấn đề: Tình yêu thiên nhiên, quê hương ,đất nước của tác giả thể hiện
trong bài thơ như thế nào? Nội dung bài thơ nêu lên vấn đề gì? Hôm nay, ta vào
tìmhiểu bài để nắm rõ được điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Đọc- Chú thích.
I. Đọc- Chú thích:
GV: Đọc 1 lượt, gọi HS đọc lại
HĐ2: Tìm hiểu văn bản.
II. PHân tích văn bản:
GV: Nêu câu hỏi để tìm hiểu cấu 1. Cảnh đêm thanh tĩnh:
trúc.
CH1: Trăng xuất hiện ở những
lời thơ nào?.
CH2: Lời thơ đó gợi tả một vẻ
- Cảnh đêm trăng sáng mang vẻ đẹp dịu êm,
Giáo án Ngữ văn 7
GV: Lê Văn Danh
Năm học 2011-2012
- 72 -
đẹp như thế nào của đêm trăng? mơ màng,yên tĩnh.
CH3 : Lần thứ hai, trăng được
- Trăng trên mặt đất như sương, trăng sáng
gợi tả như thế nào qua lời thơ?
láng trên bầu trời, cả bầu trời, mặt đất đều
tràn ngập ánh trăng.
CH4: ánh trăng được miêu tả
như thế nào trong cảnh đêm
- Trăng là sự sống thanh tĩnh của đêm.
thanh tĩnh?
CH5: Khi nhìn, ngắm và miêu tả - Yêu quý, thân thiết gần gũi.
trăng như thế, tác giả đã thể
hiện tình cảm nào với thiên
2.Cảm nghĩ của tác giả trong đêm thanh
nhiên?
tình:
CH6: Vì sao trăng gợi nhà thơ
nhớ quê?
- ánh trăng đêm nay gợi nhà thơ nhớ đến
CH7: Khi miêu tả ánh trăng như những đêm trăng xưa ở quê hương.
vậy, với Lý Bạch đây là ánh
trăng của hiện tại hay còn là ánh
trăng ngày xưa ở quê nhà?
- Nỗi lòng nhớ quê hương.
CH8: Vậy thì trăng ở đây gợi nỗi
lòng nào của nhà thơ?
CH9: Hành động “ ngẫng đầu” “ - Diễn tả tâm trạng suy tư, nỗi nhớ quê
cúi đầu” manh ý nghĩa hình ảnh hương sâu nặng tha thiết.
hay tâm trạng?
- Cảm thương cuộc đời phiêu bạt, thiếu quê
CH10: Hình ảnh một con người
hương của tác giả.
lặng lẽ, cúi đầu nhớ cố hương
- Nặng lòng với quê hương.
gợi cho em cảm nghĩ gì về cuộc * Ghi nhớ: ( SgkT124)
đời và tình cảm quê hương của
tác giả ?
III. Đọc thêm:
GVgọi HS đọc phần ghi nhớ.
.
HĐ4: Đọc thêm.
IV . - Củng cố: Đọc bài thơ của Lý Bạch, em cảm nhận những tình cảm sâu
sắc nào của con người được ký thác?
• Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng bài thơ. Soạn bài Hồi hương ngẫu thư
tiết sau học.
• Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….
Giáo án Ngữ văn 7
GV: Lê Văn Danh
Năm học 2011-2012
- 73 -
TIẾT 38:
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔi MỚi VỀ QUÊ
Ngày soạn: 31. 10.2007.
( Hồi hương ngẫu thư)
A. MỤC TIÊU:
(Hạ Tri Chương)
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được tính độc đáo trong việc thể hiện tình cảm
quê hương sâu nặng của nhà thơ.
2. Kỹ năng: - HS cảm thụ được nội dung nghệ thuật của bài thơ.
3. Thái độ: - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
B.
CHUẨN BỊ:
1. GV: Dùng tranh
2. HS: Soạn bài..
C.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
Hãy đọc thuộc lòng phàn phiên âm và dịch thơ bài Cảm
nghĩ trong đêm thanh tĩnh?
III.
Bài mới:
• Đặt vấn đề: Tác giả Hạ Tri Chương đã xa quê từ nhỏ. Ông dã làm quan trên 50
năm ở Trường An. Một thời gian sau, bản thân ông từ giả triều đìng để trở về
quê hương. Bài thơ thể hiện tình cảm như thế nào? Tình cảm được bộc lộ một
cách ngẫu nhiên hay ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê? Nội dung nghệ
thuật thể hiện điều gì? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1:Giới thiệu TG- TP
I Tìm hiểu chung:
HS: Đọc chú thích* và nêu
1. Tác giả- tác phẩm:
những nét chính về TG-TP
( SgkT127)
HĐ2: Đọc- Chú thích.
GV: Đọc 1 lượt, gọi HS đọc lại
2. Đọc- Chú thích:
HĐ3 Phân tích văn bản.
II. Phân tích văn bản:
1. Tình quê được gợi lên từ cuộc đời
CH1: Lúc trở về quê, tác giả đã
người trở về:
nghĩ những gì về cuộc đời mình - Nghĩ về tuổi trẻ của mình trong quá khứ.
Giáo án Ngữ văn 7
GV: Lê Văn Danh
để viết hai câu thơ đầu?.
CH2: Trong lời thơ thứ hai có
một sự đối lập. Đó là sự đối lập
không đổi của giọng quê và sự
thay đổi của mái tóc. Em hãy
nêu ý nghĩa của biện phát đối
lập này?
Năm học 2011-2012
- 74 -
- Nghĩ về tuổi già của mình trong hiện tại.
- Nghĩ về tình quê không thay đổi.
- Tuổi tác, sức khoẻ thay đổi nhưng tình yêu
quê hương không hề thay đổi.
Khẳng định sự bền bĩ, tình cảm của con
người đối với quê hương.
2.Tình quê được gợi lên từ bọn trẻ làng:
CH3 : Vì sao khi trở về quê TG
- Là người yêu quê hương tức sẽ yêu lũ trẻ
lại thân thiện ngay với những
làng.
đứa trẻ không quen biết mình?
CH4: Với TG ấn tượng rõ nhất về
bọn trẻ làng là gì?
- Tiếng cười và giọng nói của bọn trẻ.
CH5: Tại sao, với TG đó lại là ấn - Vì nó gợi lên bản sắc quen thuộc và tót đẹp
tượng rõ nhất?
của quê hương.
CH6: Em hãy hình dung cảm
xúc của tác giả khi đặt chân
- Vui vì bọn trẻ hồn nhiên, ngoan ngoãn.
về quê, lại được bọn trẻ chào
- buồn vì xa quê quá lâu nên đã xa lạ với quê
như khách lạ?
trong con mắt tre thơ.
GVgọi HS đọc phần ghi nhớ.
* Ghi nhớ: ( SgkT128)
.
HĐ4: Luyện tập.
IV. Luyện tập:
IV - Củng cố: Tình yêu quê hương được thể hiện ở đề bài như thế nào?
• Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng bài thơ. Soạn bài Bài ca nhà tranh bị
gió thu phá tiết sau học.
• Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………..
Giáo án Ngữ văn 7
GV: Lê Văn Danh
Năm học 2011-2012
- 75 -
TIẾT 39:
T Ừ TRÁI NGHĨA
Ngày soạn: 30. 10.2007
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa.
2. Kỹ năng: HS thấy được tác dụng của viếcử dụng cặp từ trái nghĩa
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng cặp từ trái nghĩa trong khi nói hoặc viết.
B.
CHUẨN BỊ:
1. GV: Tra từ điển .
2. HS: Soạn bài.
C.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
II. Kiểm tra bài cũ:
Từ đồng nghĩa là gì? Cho ví dụ.
III.
7E:
Bài mới:
• Đặt vấn đề: Trong khi nói hoặc viết,muốn cho câu văn sinh động,gây ấn tượng
mạnh thì ta phải dùng cặp từ trái nghĩa. Để biêt được từ trái nghĩa là gì? sử
dụng từ trái nghĩa như thế nào cho hợp lý. Hôm nay ta tìm hiểu bài để nắm rõ
điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu thế nào là từ trái
I. Thế nào là từ trái nghĩa:
nghĩa?
1. Bài tập:
GV:gọi HS đọc hai bài thơ đó
- Ngẫng - Cúi
CH1:Hãy tìm cặp từ trái nghĩa trong - Trẻ
- Già
hai bản dịch thơ trên?
- Đi
- Trỡ lại
CH2: Trong các cặp từ trên,xét trên
cơ sở nào để mình nhận diện đó là
từ trái nghĩa?.
CH3: Qua phần tìm hiểu trên,em rút Là các từ biểu thị hoạt động,tính chất,sự vật
ra được k luận Từ trái nghĩa là gì
trái ngược nhau.
CH4: Căn cứ vào kết luận trên, Hãy
thêm vào các từ để tạo thành các
cặp từ trái nghĩa? (GV treo bảng
- Rau già - Rau non
phụ)
- Cau già - Cau non
CH5:Tìm từ trái nghĩa với từ già
- Tuổi già - Tuổi trẻ
trong trường hợp rau già, cau
*Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ
già,tuổi già rồi rút ra nhận xét?
trái nghĩa khác nhau.
GV: Treo bảng phụ lên nêu câu
Mỗi chuỗi từ tạo thành một nhóm từ đồng
Giáo án Ngữ văn 7
GV: Lê Văn Danh
hỏi, gợi dẫn HS trả lời.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ2: Tìm hiểu cách sử dụng từ
trái nghĩa?
CH6: Trong hai bài thơ trên,sử
dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
CH7: Căn cứ vào tác dụng của nó,
hãy tìm một số thành ngữ có sử
dụng từ trái nghĩa?
GV: Yêu cầu HS thực hiện BT
trên máy.
GV: Mở rộng: Các từ trái nghĩa
kết hợp thành từ gép?
GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
HĐ3: Luyện tập.
GV Hướng dẫn HS làm BT1.
BT2: Tìm các từ trái nghĩa với các
từ in đậm trong các câu trên?
Năm học 2011-2012
- 76 -
nghĩa hoặc gần nghĩa.
Mỗi từ có thể trái nghĩa với một từ bất kỳ
trong chuỗi đối lập.
2. Ghi nhớ: ( SgkT 128)
II. Sử dụng từ trái nghĩa.
1. Bài tập:
- Tạo hình tượng tương phản,gây ấn tượng
mạnh,làm cho lời văn sinh động.
- Đi ngược về xuôi,chân cứng đá mềm, có đi
có lại, bên trọng bên khinh.
- Vũ khí lợi hại ( nghĩa nghiêng về lợi: rất có
lợi thế)
- No đói có nhau ( nghĩa: khi no khi đói)
- Bẩn sạch cả quần áo ( nghĩa nghiêng về
bẩn: bẩn toàn bộ)
2. Ghi nhớ: (SgkT128 )
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
Lành - Rách ; giàu - nghèo ;ngắn - dài ;
đêm - ngày ; sáng - tối.
2. Bài tập 2:
+ Cá tươi - cá ươn
+ Hoa tươi - hoa héo
+ Ăn yếu - ăn khoẻ
+ Học lực yếu - học lực khá(giỏi)
+ Chữ xấu - chữ đẹp
+ Đất xấu - đất tốt
3.Bài tập 3:
GV: Hướng dẫn làm bài tập 3.
IV . - Củng cố: Từ trái nghĩa là gì? Cách sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng
gì?
• Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Từ đồng âm tiết sau học.
• Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………