1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

BÀI 7: CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO (BµI CH×A KhãA)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.36 MB, 101 trang )


Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học – Tập 1 (LT3.8)



Th.s Tô Nguyên Cương



2. Giai đoạn phân chia tế bào

a. Quá trình nguyên phân

(A) Giai đoạn

chuẩn bị.



(B) Kì đầu



(C) Kì giữa



(D) Kì sau



(EF) Kì cuối

Hình 7.2. Sơ đồ cơ chế Nguyên phân (tế bào động vật)

* Phân chia nhân

Đặc điểm



Các kì

Kì đầu (B)

Kì giữa (C)



Kì sau (D)

Kì cuối (EF)



NST



- NST bắt đầu co xoắn, màng nhân dần dần biến mất.

- Thoi phân bào dần xuất hiện.



2n kép



- Các NST co xoắn cực đại, tập trung thành một hàng ở mặt

phẳng xích đạo của thoi vô sắc và có hình thái đặc trưng.



2n kép



- Dây tơ vô sắc kéo, tách mỗi NST kép ở tâm động thành 2 NST

đơn về 2 cực của TB.



4n đơn



- NST dãn xoắn, màng nhân và nhân con tái xuất hiện.



2n đơn



* Phân chia tế bào chất

- Tế bào động vật: Màng tế bào thắt lại ở mặt phẳng xích đạo, chia tế bào mẹ thành 2 tế

bào con.

- Tế bào thực vật: Hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo, chia tế bào mẹ thành 2 tế

bào con.



 Kết quả: Hình thành nên 2 tế bào con đều có 2n NST đơn giống hệt nhau và giống hệt mẹ.

Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU



- 44 -



Website: http://www.tobu.vn



Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học – Tập 1 (LT3.8)



Th.s Tô Nguyên Cương



Hình 7.3 Quá trình phân chia tế bào chất

* Ý nghĩa quá trình nguyên phân

- Ý nghĩa lý luận

+ Ở sinh vật nhân thực đơn bào, nhân thực đa bào bậc thấp: Đây là cơ chế sinh sản.

+ Ở sinh vật nhân thực đa bào bậc cao:

. Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.

. Giúp cơ thể tái sinh các mô hay tế bào bị tổn thương.

. Là cơ chế hình thức sinh sản vô tính ở một số loài, tạo ra các cá thể có kiểu gene giống

nhau và giống mẹ.

- Ý nghĩa thực tiễn

+ Nhân giống:

. Giâm, chiết, ghép cành,…

. Nuôi cấy mô, cấy truyền phôi, nhân bản

vô tính.

 Nhân nhanh một giống tốt với độ

đồng đều cao bởi tất cả các cây con

được tạo ra đều giống hệt nhau và

Hình 7.4. Chiết cành



giống hệt mẹ.



+ Thẩm mĩ, chữa bệnh: Cấy da (Ví dụ Michael Jackson) hoặc nuôi cấy tế bào gốc để hướng

tới tạo ra các cơ quan bộ phận, trên cơ sở đó thay thế các cơ quan bị hỏng.



Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU



- 45 -



Website: http://www.tobu.vn



Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học – Tập 1 (LT3.8)



Th.s Tô Nguyên Cương



b. Quá trình giảm phân: Gồm hai lần phân bào.



Hình 7.5. Cơ chế quá trình giảm phân (Tế bào động vật)

* Phân bào I (Giảm phân I)



Hình 7.6. Hiện tượng tiếp hợp, trao đổi chéo của cặp NST tương đồng kép



Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU



- 46 -



Website: http://www.tobu.vn



Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học – Tập 1 (LT3.8)



Các kì



Kì đầu I (D)



Th.s Tô Nguyên Cương



Đặc điểm

NST

- Đầu kỳ: Các NST bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng và

dần co xoắn lại.

- Giữa kỳ: Có thể xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo của

một số cặp NST tương đồng kép.

2n kép

- Cuối kỳ: Màng nhân và nhân con biến mất, thoi vô sắc dần xuất

hiện.



Kì giữa I (E)



- Các cặp NST kép tương đồng co xoắn cực đại và sắp xếp thành

hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi tơ vô sắc.



Kì sau I (F)



- Dây tơ vô sắc kéo mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng về 2

cực của tế bào.

2n kép



Kì cuối I (G)



- Tại mỗi cực, màng nhân và nhân con dần xuất hiện.

- Thoi vô sắc tiêu biến.

- Màng tế bào thắt lại (hình thành vách ngăn) ở giữa phân chia tế

bào mẹ thành 2 tế bào con.



2n kép



n kép



 Kết quả lần phân bào I: Phân chia 1 tế bào 2n thành hai tế bào con có n NST kép.

* Phân bào II (Giảm phân II) Diễn biến như quá trình nguyên phân.

Các kì

Kì đầu II (H)

Kì giữa II (I)

Kì sau II (J)

Kì cuối II (K, L)



Đặc điểm

- Màng nhân dần dần biến mất.

- Thoi phân bào dần xuất hiện.



NST

n kép



- Các NST tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo.

n kép

- Dây tơ vô sắc kéo, tách mỗi NST kép ở tâm động thành 2 NST

đơn về 2 cực của TB.

- NST dãn xoắn, màng nhân xuất hiện.



n kép

n đơn



 Kết quả lần phân bào II: Phân chia 1 tế bào n NST kép thành hai tế bào con có n NST đơn.

Kết quả quá trình giảm phân: Phân chia 1 tế bào có 2n NST đơn thành 4 tế bào con có

bộ NST n đơn.



 23. Tại sao nguyên phân giữ nguyên bộ NST lưỡng bội (2n) còn giảm phân bộ NST

chỉ còn đơn bội (n)?

* Quá trình hình thành giao tử: Các tế bào con tạo ra trong giảm phân tiếp tục hoàn thiện

về mặt hình thái, cấu trúc tạo thành nên giao tử.

+ Tế bào sinh tinh → 4 tb con → 4 giao tử đực.

+ Tế bào sinh trứng → 4 tb con → 1 giao tử cái + 3 thể cực (Thể định hướng).

* Ý nghĩa quá trình giảm phân: Nhờ có sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do, sự tiếp hợp trao

đổi chéo đã tạo ra vô số các loại giao tử từ đó thông qua quá trình thụ tinh sẽ tạo ra vô số

các loại hợp tử. Kết quả tạo nên quần thể sinh vật rất đa dạng, phong phú (Xem thêm bài 9

với Quy luật phân li độc lập và Hoán vị gene).

Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU



- 47 -



Website: http://www.tobu.vn



Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học – Tập 1 (LT3.8)



Th.s Tô Nguyên Cương



III. QUÁ TRÌNH THỤ TINH: Là dung hợp giao tử đực và giao tử cái để tạo thành hợp tử.



 24. Tại sao nói nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST lưỡng bội

của hình thức sinh sản hữu tính?



 25. Xét 2 quần thể cùng loài, một quần thể sinh sản vô tính, một quần thể sinh sản hữu

tính loài nào có khả năng thích nghi cao hơn? Tại sao?



 26. Vẽ và mô tả sơ đồ quá trình giảm phân của một tế bào 2n=6?



YÊU CẦU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 7



1. Vẽ, mô tả cơ chế quá trình nguyên phân với loài có bộ NST 2n = 8?

2. Vẽ, mô tả cơ chế quá trình giảm phân với loài có bộ NST 2n = 8?

3. Mô tả hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo của một cặp NST tương đồng kép tại kì đầu I (Giảm

phân) diễn ra như thế nào? Nó có phải là hiện tượng bình thường không?



“What we know is a drop, what we don’t know is an ocean.” - Isaac Newton

(Những gì chúng ta biết chỉ là giọt nước, còn những gì chúng ta chưa biết thì là cả đại dương)



Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU



- 48 -



Website: http://www.tobu.vn



Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học – Tập 1 (LT3.8)



Th.s Tô Nguyên Cương



BÀI 8: CƠ CHẾ BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO – ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

 Tại sao bố mẹ bình thường, tất cả NST tồn tại thành từng cặp nhưng lại

có thể sinh ra con bị bệnh Down (cặp NST 21 có 3 chiếc)?

I. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST

DẠNG

VÍ DỤ



ĐẶC

ĐIỂM



CHUYỂN ĐOẠN

Chuyển đoạn không

cân giữa NST số 22

với 9 tạo nên NST 22

ngắn hơn bình thường

 bệnh ung thư máu

ác tính.



MẤT ĐOẠN

- Mất đoạn ở vai dài

NST 22 ở người

gây ung thư máu ác

tính.

- Mất một phần vai

ngắn NST số 5 gây

hội chứng mèo kêu.



LẶP ĐOẠN

- Lặp đoạn càng

nhiều ở ruồi giấm

→ mắt càng dẹt.

- Lặp đoạn làm

tăng hoạt tính của

enzyme amylase.



Là dạng ĐB dẫn đến

sự trao đổi đoạn giữa

các NST không tương

đồng hoặc sự trao đổi

chéo không cân giữa

các cặp NST tương

đồng.



Là dạng ĐB làm

mất đi một đoạn

nào đó của NST →

Giảm số lượng

gene.



Là dạng ĐB làm

cho một đoạn NST

bị lặp lại một hay

nhiều lần làm tăng

số lượng gen trên

đó.



- Một đoạn một NST

bị đứt gãy gắn vào vị



trí khác hoặc gắn vào

CHẾ

một NST khác.

- Tiếp hợp, trao đổi

chéo không cân.

- Chuyển đoạn lớn

HẬU

thường gây chết hoặc

QUẢ

mất khả năng sinh

sản.

- Chuyển đoạn nhỏ ít

ảnh hưởng.

- Sự hợp nhất các

NST làm giảm số

Ý

NGHĨA lượng NST của loài 

hình thành loài mới.

- Giảm khả năng sinh

sản  Sử dụng các

dòng côn trùng mang

chuyển đoạn làm công

cụ phòng trừ sâu hại.

Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU



Do bị đứt gãy trực

Do hiện tượng

tiếp hoặc do hiện trao đổi chéo

tượng chuyển đoạn không cân giữa 2

giữa các NST.

chromatid trong

cặp NST tương

đồng.

Thường gây chết,

Làm

giảm

mất

đoạn

nhỏ cường độ biểu

không ảnh hưởng.

hiện của tính

trạng.



ĐẢO ĐOẠN

- Ở ruồi giấm, có

12 dạng đảo đoạn

liên quan đến khả

năng thích ứng

nhiệt độ khác nhau

của môi trường.

- Ở muỗi, đảo đoạn

lặp đi lặp lại trên

các NST góp phần

tạo nên loài mới.

Là dạng ĐB làm

một đoạn NST bị

đứt ra, đảo ngược

1800 và nối lại làm

thay đổi trình tự

gen trên đó



NST tự cuộn

xoắn, đứt và nối

lại.



thể

hưởng đến

sống



ảnh

sức



Loại bỏ khỏi

Làm

tăng

Sắp xếp lại các

NST những gene cường độ biểu gene góp phần tạo

không mong muốn hiện của tính ra nguồn nguyên

ở một số giống cây trạng.

liệu cho quá trình

trồng.

tiến hóa (Hình

thành đặc điểm

thích nghi, hình

thành loài mới)



- 49 -



Website: http://www.tobu.vn



Tự ôn thi Tốt nghiệp, Đại học môn Sinh học – Tập 1 (LT3.8)



Th.s Tô Nguyên Cương



II. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

1. ĐB lệch bội (Dị bội)

a. Ví dụ



a. Down

(47, trong đó 3 NST số 21)



c. Turner

(45, 22 cặp + OX)



b. Klinefelter

(47, 22 cặp + XXY)



Hình 8.1. Một số ví dụ về các dạng đột biến dị bội (Lệch bội)

b. Định nghĩa: Là dạng đột biến làm thay đổi số lượng NST của một hoặc một số cặp NST

tương đồng.

c. Phân loại: - Thể không: 2n-2, mất đi một cặp NST tương đồng.

- Thể một: 2n-1, mất đi một NST trong cặp NST tương đồng.

- Thể một kép: 2n-1-1, mất đi 2 NST của 2 cặp NST tương đồng.

- Thể ba: 2n+1, thừa một NST.

- Thể bốn: 2n+2, thừa một cặp NST tương đồng.

- Thể bốn kép: 2n+2+2, thừa 2 cặp NST tương đồng.



Hình 8.2. Một số dạng đột biến lệch bội

d. Cơ chế phát sinh

+ Khi toàn bộ các tế bào cơ thể bị ĐB:

Do quá trình giảm phân bị rối loạn dẫn

tới một hoặc một số cặp NST phân ly

không đồng đều tại kỳ sau I hoặc II

tạo ra giao tử mang ĐB. Thông qua

thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử bình

thường và giao tử mang ĐB  Hợp tử

mang ĐB  Có thể biểu hiện thành



Hình 8.3. Cơ chế hình thành giao tử dị bội



kiểu hình.

Tư vấn, cung cấp tài liệu TOBU



- 50 -



Website: http://www.tobu.vn



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

×